Chức năng nhiệm vụ

  Chức năng Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long

1. Tiếp nhận vốn ngân sách tỉnh, vốn tài trợ, viện trợ để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng uỷ thác; phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh để huy động vốn cho ngân sách tỉnh.

3. Nhận uỷ thác quản lý hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển nhà ở và một số Quỹ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập.

4. Thực hiện đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp; uỷ thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP.

 Nhiệm vụ Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long

 Ngoài các nhiệm vụ quy định tại Điều 33 Nghị định 138/2007/NĐ-CP, Quỹ thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn; đảm bảo an toàn và phát triển vốn; tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro.

2. Đầu tư đúng quy định, đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả; thu hồi kịp thời, đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi.

3. Thực hiện đúng hạn, đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ của Quỹ đối với tổ chức, cá nhân đã cho Quỹ vay vốn (nếu có).

4. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo qui định hiện hành.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Bộ Tài chính.

6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long giao.

 Quyền hạn Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long

Ngoài các quyền hạn quy định tại Điều 34 Nghị định 138/2007/NĐ-CP, Quỹ có các quyền hạn sau:

1. Được pháp luật bảo hộ với tư cách là một pháp nhân trước mọi hành vi trái pháp luật gây tổn hại đến tài sản, quyền lợi và uy tín của Quỹ.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP và Điều lệ này.

3. Được quản lý, sử dụng vốn và tài sản được giao; khai thác các nguồn lực nhằm tăng nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ.

4. Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đàm phán, ký kết các hợp đồng vay vốn, nhận tài trợ, nhận ủy thác trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi, theo đúng luật pháp Việt Nam.

5. Được lựa chọn các dự án thuộc đối tượng, có hiệu quả để quyết định đầu tư. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm trước quyết định của mình.

6. Được đầu tư vào các dự án với tư cách là chủ đầu tư; cho vay đầu tư hoặc hợp vốn cho vay cùng với các tổ chức tín dụng để đầu tư các dự án; với tư cách là đầu mối hợp vốn hoặc cùng các tổ chức tín dụng khác cùng hợp vốn góp vốn thành lập doanh nghiệp; ủy thác và nhận ủy thác theo quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP. Được cử người đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp mà Quỹ góp vốn.

7. Có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, hồ sơ về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh để xem xét quyết định đầu tư, cho vay; trực tiếp thẩm định phương án tài chính, hiệu quả đầu tư của các dự án.

8. Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để  xem xét, thẩm định một phần hoặc toàn bộ các dự án Quỹ đầu tư trực tiếp, cho vay, góp vốn thành lập doanh nghiệp.

9. Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân vay vốn tại Quỹ, tài sản bảo đảm tiền vay; tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn Quỹ cho vay, đầu tư cũng như các vấn đề liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

10. Được đình chỉ việc đầu tư, cho vay, góp vốn; thu hồi các khoản đầu tư trước thời hạn nếu có đầy đủ chứng cứ chứng minh đối tượng sử dụng vốn không đúng mục đích, vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật.

11. Có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước liên quan đến hoạt động của Quỹ.

12. Được ban hành các quy chế, quy trình hoạt động để làm căn cứ triển khai hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của Quỹ trong từng thời kỳ.

13. Được tuyển dụng, thuê mướn, bố trí, sử dụng và đào tạo cán bộ; lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng trên cơ sở kết quả hoạt động của Quỹ và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.

14. Được cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành.

15. Khi đến hạn trả nợ, nếu chủ đầu tư không trả được nợ thì Quỹ được quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hiện hành.

THỜI TIẾT - GIÁ VÀNG - TỶ GIÁ

ẢNH LIÊN KẾT

© 2011 Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
Trụ sở: Số 15 Lê Lợi, Phường 1, TP.Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Điện thoại: 0703.873.985 Fax: 0703.873.984
Email: vinhlongdif@yahoo.com.vn
Website: www.vldif.com.vn